Cơ cấu tổ chức
CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞ THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG NINH BÌNH
Ngày đăng: 15/6/2009
Địa chỉ: Đường Phạm Văn Nghị, phố 4, phường Đông Thành, thành phố Ninh Bình Điện thoại: 0229.3889238; Fax: 0229.3889239 Email: sothongtintruyenthong@ninhbinh.gov.vn


  A. Sơ đồ tổ chức:
 



B. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trực thuộc sở.
1. LÃNH ĐẠO SỞ
a) Sở Thông tin và Truyền thông có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

b) Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; báo cáo trước Hội đồng nhân dân, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu;
c) Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một phó Giám đốc Sở được ủy nhiệm Điều hành các hoạt động của Sở;
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và theo các quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. VĂN PHÒNG SỞ
Chức năng
Tham mưu, giúp Giám đốc Sở công tác tổ chức, hành chính, tổng hợp, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tài chính, quản trị; xây dựng và triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Sở; tổ chức thực hiện công tác pháp chế của Sở theo quy định của pháp luật; là đầu mối quan hệ công tác với UBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan khác của tỉnh theo sự chỉ đạo của Giám đốc Sở.
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổng hợp, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác định kỳ của Sở; theo dõi và đôn đốc việc thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác; lập báo cáo định kỳ và đột xuất về thực hiện nhiệm vụ của Sở;
2. Tổ chức thực hiện công tác pháp chế theo quy định; tiếp nhận, thẩm tra và chịu trách nhiệm về thủ tục, thể thức văn bản, hồ sơ trình Lãnh đạo Sở;
3. Ban hành thông báo, biên bản các hội nghị, cuộc họp của Lãnh đạo Sở; theo dõi, đôn đốc việc thi hành các quyết định, kết luận và các nhiệm vụ được Lãnh đạo Sở giao cho các đơn vị trực thuộc Sở;
4. Xây dựng, trình Lãnh đạo Sở ban hành Quy chế làm việc và các Quy định nội bộ khác của Sở; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế, Quy định sau khi được ban hành;
5. Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của Sở; quản lý và chỉ đạo nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ trong cơ quan sở và các đơn vị thuộc Sở; tiếp nhận, chuyển giao, luân chuyển công văn đi, đến theo quy định và quản lý việc sử dụng con dấu của Sở; hướng dẫn việc lập hồ sơ và lưu hồ sơ, tài liệu; thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu, thống kê, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật;
6. Tổ chức quản lý nhân sự, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức và người lao động của cơ quan Sở;
7. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn và phòng chống cháy nổ, công tác y tế tại cơ quan Sở;
8. Quản lý, đảm bảo cơ sở, vật chất, tài sản, phương tiện ô tô, trang thiết bị và điều kiện làm việc của cơ quan Sở đúng chế độ và theo quy định của pháp luật. Xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua sắm tài sản, thiết bị bổ sung hàng năm.
9. Dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan Sở Thông tin và Truyền thông; tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. Triển khai các chế độ mới của cán bộ, tiền lương, tài chính, các chế độ BHYT, BHXH. Thực hiện đầy đủ hồ sơ quản lý tài sản công và có Kế hoạch thực hiện công tác kiểm kê tài sản định kỳ theo quy định.
10. Thực hiện công tác lễ tân và hậu cần phục vụ các hội nghị, cuộc họp, làm việc của Sở.
11. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, cải cách hành chính;
12. Quản lý cán bộ công chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Văn phòng Sở theo quy định của Sở và quy định của pháp luật.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.


3.THANH TRA SỞ
Chức năng
Tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính đối với các phòng chuyên môn, đơn vị, cá nhân thuộc Sở; thanh tra chuyên ngành về Thông tin - Báo chí - Xuất bản; bưu chính và chuyển phát; viễn thông và internet; truyền dẫn phát sóng; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh và truyền hình và cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông của tỉnh; các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở.
Nhiệm vụ, quyền hạn
1.  Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra hàng năm trình Giám đốc Sở quyết định và tổ chức thực hiện sau khi Giám đốc Sở phê duyệt.
2. Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về Thông tin và Truyền thông theo sự phân công của Giám đốc Sở.
3. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Sở.
4. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật của Nhà nước, các quy định của tỉnh về thông tin và truyền thông đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
5. Xử phạt các vi phạm hành chính về thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật.
6. Giúp Giám đốc Sở thực hiện công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của tổ chức, cá nhân; công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở.
7. Giúp Giám đốc Sở tổ chức thực hiện phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
8. Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ, hủy bỏ những quy định trái với văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước hoặc pháp luật chuyên ngành về Thông tin và Truyền thông được phát hiện qua công tác thanh tra.
9. Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban, đơn vị trong và ngoài cơ quan để tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về thông tin và truyền thông.
10.Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra, công tác thanh tra chuyên ngành Thông tin và Truyền thông và công nghệ thông tin, nghiệp vụ thanh tra nhân dân cho đội ngũ thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra.
11. Làm đầu mối của Sở Thông tin và Truyền thông trong quan hệ, phối hợp với các cơ quan bảo vệ pháp luật, các tổ chức thanh tra nhà nước để giải quyết các vụ việc vi phạm pháp luật về thông tin và truyền thông.
12. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra Sở.
13. Yêu cầu các cơ quan, tổ chức có liên quan cử cán bộ, công chức tham gia các Đoàn thanh tra.
14. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Sở thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh tra.
15. Quản lý về tổ chức, công chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của đơn vị theo quy định của đơn vị và phân cấp của Giám đốc Sở.
16. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Sở.
17. Tổng kết, rút kinh nghiệm công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của Thanh tra Sở.
18. Quản lý cán bộ công chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Thanh tra Sở theo quy định của Sở và quy định của pháp luật.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.

4.PHÒNG KẾ HOẠCH – TÀI CHÍNH
Chức năng
Tham mưu giúp Lãnh đạo Sở thực hiện nhiệm vụ triển khai công tác kế hoạch - tài chính của ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; là đầu mối xây dựng, triển khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, đồng thời thực hiện một số nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Sở giao.
Nhiệm vụ, quyền hạn
1.  Chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn, cơ quan liên quan xây dựng  và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án của ngành Thông tin và Truyền thông phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển Thông tin và truyền thông của vùng, quốc gia.
2.  Chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn, đơn vị xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp và kế hoạch tài chính hàng năm của ngành.
3.  Xây dựng kế hoạch và phối hợp với các phòng chuyên môn, đơn vị chuyên môn thực hiện kế hoạch hàng năm.
4. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch hàng năm về thông tin và truyền thông đối với Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
5.  Chủ trì thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về dịch vụ công trong lĩnh vực Thông tin và truyền thông.
6. Thực hiện quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư chuyên ngành về thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng và theo phân công, phân cấp của Uỷ ban Nhân dân tỉnh.
7. Phối hợp với các phòng chuyên môn, đơn vị chuyên môn thuộc Sở tham gia thẩm định các dự án đầu tư¬ lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh thuộc nguồn vốn nhà nước được UBND tỉnh giao thẩm định và theo quy định của pháp luật.
8. Chủ trì tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
9. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, điều tra các thông tin kinh tế về thông tin và truyền thông theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
10. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai các đề án, dự án thông tin và truyền thông do Sở Thông tin và Truyền thông làm chủ đầu tư.
11. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất đánh giá sơ kết, tổng kết việc thực hiện kế hoạch về kết quả hoạt động của ngành thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh.
12. Quản lý cán bộ công chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Phòng Kế hoạch –Tài chính theo quy định của Sở và quy định của pháp luật.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.

5. PHÒNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Chức năng
Tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin đồng thời thực hiện một số nhiệm vụ khác khi lãnh đạo Sở giao.
Nhiệm vụ, quyền hạn
1.  Xây dựng dự thảo quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, ngắn hạn và hàng năm, chương trình, đề án, dự án về công nghệ thông tin; cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong các cơ quan, danh nghiệp, người dân phù hợp với đặc thù của tỉnh Ninh Bình và phù hợp với quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin của quốc gia trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
2. Tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch về ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin; cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụ Công nghệ thông tin; về xây dựng và quản lý khu Công nghệ thông tin tập trung; về danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, quy chế quản lý đầu tư ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt.
3. Tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện các kế hoạch về ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước của tỉnh.
4. Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động ứng dụng Công nghệ thông tin của địa phương.
5. Phối hợp với các ngành chức năng liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
6. Xây dựng kế hoạch và tổ chức hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn và an ninh thông tin trong hoạt động Công nghệ thông tin theo thẩm quyền.
7. Xây dựng kế hoạch và tổ chức hướng dẫn thực hiện các dự án ứng dụng Công nghệ thông tin phục vụ thu thập, lưu giữ, xử lý thông tin số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo tỉnh.
8. Hướng dẫn các đơn vị trong tỉnh thống nhất kết nối, tích hợp, cung cấp nội dung thông tin và các dịch vụ hành chính công lên cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Bình theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình ứng dụng và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu về hiện trạng ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, các sản phẩm, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại địa phương phục vụ công tác báo cáo định kỳ theo quy định.
10. Thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan thường trực Ban chỉ đạo Công nghệ thông tin của tỉnh.
11. Tham mưu xây dựng và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
12. Phối hợp tham gia thẩm định kỹ thuật các dự án về Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
13. Phối hợp tổ chức thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công nghệ thông tin.
14. Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ trong lĩnh vực Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Là cơ quan thường trực của Hội đồng khoa học công nghệ ngành Thông tin và Truyền thông.
15. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả, bản quyền, sở hữu trí tuệ về Công nghệ thông tin và truyền thông trên địa bàn.
16. Quản lý cán bộ công chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Phòng Công nghệ Thông tin theo quy định của Sở và quy định của pháp luật.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.

6.PHÒNG THÔNG TIN- BÁO CHÍ – XUẤT BẢN
Chức năng
Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản là phòng chuyên môn thuộc Sở, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Lãnh đạo Sở thực thi quản lý Nhà nước về báo chí; xuất bản, in và phát hành; thông tin đối ngoại; thông tin cơ sở; thông tin điện tử; quảng cáo và sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Về báo chí (bao gồm báo chí in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình, bản tin thông tấn).
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động báo chí trên địa bàn tỉnh.
b) Kiểm tra, đôn đốc và quản lý ấn phẩm báo chí lưu chiểu của địa phương.
c) Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản bản tin cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh.
d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trả lời bằng văn bản về đề nghị tổ chức họp báo của cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; trả lời về đề nghị tổ chức họp báo đối với các cơ quan, tổ chức của địa phương.
đ) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và đề nghị các cấp có thẩm quyền cấp thẻ nhà báo, cấp phép hoạt động báo chí, giấy phép xuất bản các ấn phẩm báo chí, ấn phẩm thông tin khác theo quy định của pháp luật cho các cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác của địa phương.
e) Tham mưu cho Lãnh đạo Sở giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho phép các cơ quan báo chí của Trung ương, của địa phương khác đặt văn phòng đại diện, văn phòng liên lạc, cơ quan thường trú trên địa bàn.
g) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của địa phương sau khi được phê duyệt.
h) Quản lý các dịch vụ phát thanh, truyền hình; việc sử dụng thiết bị thu tín hiệu phát thanh truyền hình trực tiếp từ vệ tinh cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Về xuất bản, in và phát hành:
a) Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức của địa phương, cơ quan, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức của trung ương tại địa phương; cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm tại địa phương theo quy định của pháp luật.
b) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in các sản phẩm in không phải xuất bản phẩm; xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở in tại địa phương; cấp giấy phép chế bản in, gia công sau in cho nước ngoài các sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm; cấp giấy chứng nhận đăng ký sử dụng máy photocopy màu; xác nhận chuyển nhượng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu tại địa phương.
c) Cấp, thu hồi giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do địa phương cấp phép; xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm tại địa phương.
d) Quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do địa phương cấp phép; kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện sản phẩm in có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
đ) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về xuất bản, in và phát hành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xuất bản, in và phát hành tại địa phương theo thẩm quyền.
e) Tạm đình chỉ hoạt động in sản phẩm in hoặc đình chỉ việc in sản phẩm in tại địa phương nếu phát hiện nội dung sản phẩm in vi phạm Luật Xuất bản và báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tạm đình chỉ việc phát hành xuất bản phẩm có nội dung vi phạm Luật Xuất bản của cơ sở phát hành xuất bản phẩm tại địa phương.
g) Thực hiện việc tiêu hủy sản phẩm in vi phạm pháp luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
h) Thực hiện việc biên tập, xuất bản và phát hành các ấn phẩm, tài liệu thực hiện nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền theo chức năng, nhiệm vụ.
3. Về thông tin đối ngoại:
a) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động thông tin đối ngoại ở địa phương.
b) Thẩm định về nội dung thông tin đối ngoại của các chương trình, đề án theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh.
c) Xem xét, cho phép trưng bày tranh, ảnh và các hình thức hoạt động thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài ở địa phương theo quy định của pháp luật.
4. Về thông tin cơ sở:
a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển hoạt động thông tin cơ sở; các quy định về hoạt động thông tin, tuyên truyền, cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của Đảng và Nhà nước.
b) Xây dựng và tổ chức hệ thống thông tin cổ động trực quan trên địa bàn.
c) Tổ chức nghiên cứu, đề xuất xây dựng hoặc thẩm định các nội dung tuyên truyền cổ động, thông tin cơ sở theo đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trên địa bàn.
d) Hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện công tác thông tin cơ sở; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hoạt động thông tin cơ sở cho cán bộ, công chức Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố.
5. Về thông tin điện tử:
Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ để cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh.
6. Về quảng cáo:
Hướng dẫn, quản lý việc thực hiện quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định.
7. Về sở hữu trí tuệ:
Phối hợp và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với sản phẩm báo chí, chương trình phát thanh, truyền hình, in ấn.
8. Quản lý cán bộ công chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Phòng Thông tin – Báo chí – Xuất bản theo quy định của Sở và quy định của pháp luật.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.

7.PHÒNG BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Chức năng
Tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bưu chính, chuyển phát; viễn thông, internet; truyền dẫn phát sóng; tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Về bưu chính:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh trong hoạt động bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định về áp dụng tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ, an toàn, an ninh thông tin trong bưu chính trên địa bàn tỉnh;
c) Cấp văn bản xác nhận hoạt động bưu chính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật.
d) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép bưu chính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư trên địa bàn nội tỉnh theo thẩm quyền;
đ) Phối hợp triển khai công tác quản lý nhà nước về tem bưu chính trên địa bàn.
2. Về viễn thông:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông triển khai công tác bảo đảm an toàn và an ninh thông tin trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp với cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông và Internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Phối hợp với Thanh tra Sở thực hiện thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của doanh nghiệp, đại lý cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet và người sử dụng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông;
d) Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn hoàn thiện các thủ tục xây dựng cơ bản để xây dựng các công trình viễn thông theo giấy phép đã được cấp, phù hợp với quy hoạch phát triển của địa phương và theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông tham gia một số công đoạn trong quá trình cấp phép, giải quyết tranh chấp về kết nối và sử dụng chung cơ sở hạ tầng;
e) Chỉ đạo các Phòng Văn hóa và Thông tin việc thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của đại lý và người sử dụng dịch vụ viễn thông, Internet trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
3. Về tần số vô tuyến điện:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh; các quy định về điều kiện, kỹ thuật, điều kiện khai thác các thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện;
b) Phối hợp với Thanh tra Sở thực hiện thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện thuộc mạng thông tin vô tuyến dùng riêng, đài phát thanh, phát hình có phạm vi hoạt động hạn chế trong địa bàn tỉnh; phối hợp với tổ chức Tần số vô tuyến điện khu vực thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất đối với các mạng, đài khác;
4. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống giảm nhẹ thiên tai; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
5. Về thông tin điện tử
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra thực tế điều kiện kỹ thuật của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đăng ký hoạt động tại địa phương sau khi doanh nghiệp chính thức cung cấp dịch vụ;
b) Công khai danh sách các Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; cập nhật danh sách các trò chơi G1 đã được cấp và bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản;
c) Chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện quản lý, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của các Điểm truy cập Internet công cộng và Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn theo quy định của Pháp luật
6. Quản lý cán bộ công chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Phòng Bưu chính, Viễn thông theo quy định của Sở và quy định của pháp luật.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.

8. CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG:
- Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông;
- Các tổ chức khác (nếu có).
Căn cứ tình hình thực tế, yêu cầu nhiệm vụ cụ thể, Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định của pháp luật.

Các tin khác
CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞ THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG NINH BÌNH
VĂN BẢN MỚI
THỜI TIẾT NINH BÌNH
Nhiệt độ trung bình: 17°C
Cao nhất: 18°C
Thấp nhất: 17°C
Độ ẩm: 89%
THỐNG KÊ TRUY CẬP
Số người truy cập: 4098496
Số người trực tuyến:465
Bản quyền thuộc Sở Thông tin và Truyền Thông Ninh Bình
Chịu trách nhiệm: Đ/c Trần Thị Thảo, Phó Giám đốc Sở Thông Tin và Truyền Thông
Giấy phép hoạt động số 135/GP-TTĐT, ngày 11/09/2015 của Cục PT-TH&TTĐT - Bộ TT&TT
Địa chỉ: Phố 4, đường Phạm Văn Nghị, phường Đông Thành, Thành phố Ninh Bình
Điện thoại: 0229.3889238, Fax:0229.3889239
Email: Sothongtintruyenthong@ninhbinh.gov.vn